Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hay gặp nhất trong cấu trúc 令 + người + cảm xúc, nghĩa là khiến cho, sắc thái văn viết: “令人高兴” (khiến người ta vui). Nói thường ngày dùng 让 hoặc 使. Nghĩa “mệnh lệnh” có trong “命令” (ra lệnh).
他的话令人高兴。
Tā de huà lìng rén gāoxìng.
Lời nói của anh ấy khiến người ta vui.
His words make people happy.