Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 领 viết sang phồn thể là 領.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên trái là 令 (lệnh), bên phải là 页 (cái đầu): người đứng đầu ra lệnh, dẫn dắt mọi người. 令 cũng gợi âm lǐng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“领” là động từ: dẫn đường, như “领我去” (dẫn tôi đi); và nhận, lĩnh (lĩnh lương, nhận đồ). Danh từ là cổ áo. Từ ghép: “领导” (lãnh đạo), “带领” (dẫn dắt), “领先” (dẫn đầu), “领域” (lĩnh vực), “本领” (tài năng, bản lĩnh), “领带” (cà vạt, vì thắt ở cổ áo).
他领我去学校。
Tā lǐng wǒ qù xuéxiào.
Anh ấy dẫn tôi đi đến trường.
He led me to the school.