我们在礼堂开会。
Wǒmen zài lǐtáng kāihuì.
Chúng tôi họp ở hội trường.
We have a meeting in the auditorium.
"礼堂" (hội trường, lễ đường) là danh từ chỉ nơi chốn, phòng lớn để họp, tổ chức lễ, biểu diễn ở trường học, cơ quan: "在 礼堂 开会", "学校 大 礼堂". Khác "教堂" (nhà thờ).
礼堂 viết sang phồn thể là 禮堂 lǐ táng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.