见面要讲礼节。
Jiàn miàn yào jiǎng lǐ jié.
Gặp mặt cần chú ý lễ nghi.
We should observe etiquette when meeting.
"礼节" (lễ nghi, phép lịch sự) là danh từ, chỉ các quy tắc chào hỏi, cư xử, tặng quà. Hay đi với "讲" (coi trọng), "注意", "懂": "见面 要 讲 礼节", "懂 礼节". Gần "礼貌" (lịch sự) nhưng "礼貌" là thái độ của một người ("他 很 有 礼貌"), còn "礼节" là các phép tắc cụ thể.
礼节 viết sang phồn thể là 禮節 lǐ jié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.