现在正是收获的时节。
Xiànzài zhèng shì shōuhuò de shíjié.
Bây giờ đúng là mùa thu hoạch.
Now is the harvest season.
“时节” (mùa, tiết trong năm) là danh từ văn vẻ, chỉ một quãng thời gian trong năm gắn với đặc điểm riêng. Thường đứng sau một cụm miêu tả có “的”: “收获 的 时节” (mùa thu hoạch), “春天 的 时节”. Lưu ý “时节” không phải “thời tiết” theo nghĩa nắng mưa hằng ngày (đó là “天气”). Khác “季节”: “季节” là bốn mùa xuân hạ thu đông, dùng trong lời nói thường ngày.
时节 viết sang phồn thể là 時節 shí jié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.