这个时段路上车很多。
Zhège shíduàn lùshang chē hěn duō.
Khoảng thời gian này đường có nhiều xe.
There are many cars on the road during this time period.
“时段” (khung giờ, khoảng thời gian) là danh từ, chỉ một quãng thời gian được chia ra trong ngày: “这个 时段 路上 车 很多”, giờ cao điểm, khung giờ vàng trên truyền hình. Hay đứng sau “这个”, “那个” hoặc sau tính từ, danh từ chỉ loại khung giờ. Khác “时间” (thời gian nói chung): “时段” luôn là một quãng có đầu có cuối.
时段 viết sang phồn thể là 時段 shí duàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.