这对夫妇很恩爱。
Zhè duì fūfù hěn ēn'ài.
Cặp vợ chồng này rất yêu thương nhau.
This couple is very loving.
“夫妇” (vợ chồng) là danh từ, sắc thái trang trọng, văn viết: 这 对 夫妇, hoặc đứng sau tên người chồng để chỉ cả hai ông bà. “夫妻” nghĩa như nhau nhưng thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
夫妇 viết sang phồn thể là 夫婦 fū fù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.