认知能力随年龄增长而逐渐变化。
Rènzhī nénglì suí niánlíng zēngzhǎng ér zhújiàn biànhuà.
Năng lực nhận thức dần thay đổi theo tuổi tác.
Cognitive abilities gradually change as age increases.
“认知” (nhận thức) là danh từ, cũng làm động từ, hay dùng trong tâm lý học, giáo dục: “认知 能力” (năng lực nhận thức), “自我 认知”, “对 … 的 认知”. So với “认识” (quen biết, nhận ra): “认识” dùng trong đời thường như biết một người, hiểu một việc; “认知” chỉ quá trình nhận thức, mang tính khoa học, trang trọng.
认知 viết sang phồn thể là 認知 rèn zhī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.