他主动向老师认错。
Tā zhǔdòng xiàng lǎoshī rèncuò.
Anh ấy chủ động nhận lỗi với cô giáo.
He proactively admitted his mistake to the teacher.
“认错” có hai nghĩa. (1) Nhận lỗi: “主动 认错”; muốn nói nhận lỗi với ai thì dùng “向 + người + 认错”: “向 老师 认错”. (2) Nhận nhầm: “认错 人 了” (nhận nhầm người). So với “承认” (thừa nhận): “承认” là thừa nhận bất cứ sự thật nào, còn “认错” chỉ là thừa nhận mình sai.
认错 viết sang phồn thể là 認錯 rèn cuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.