Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 错 viết sang phồn thể là 錯.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ "sai". Hay làm bổ ngữ sau động từ: 写错 (viết sai). 不错 nghĩa "khá tốt", không phải "không sai". 没错 nghĩa "đúng rồi".
这道题你做错了。
Zhè dào tí nǐ zuò cuò le.
Bài tập này bạn làm sai rồi.
You got this problem wrong.