这个系统可以识别人的面孔。
Zhège xìtǒng kěyǐ shíbié rén de miànkǒng.
Hệ thống này có thể nhận dạng khuôn mặt người.
This system can recognize human faces.
“识别” (nhận dạng, phân biệt) là động từ, chỉ nhận ra và phân biệt được cái gì là cái gì: “识别 面孔”, “识别 真假”, “系统 可以 识别 …”. Hay dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, máy móc. So với “认识” (quen biết, nhận ra): “认识” dùng trong đời thường cho người, chữ; “识别” nhấn mạnh khả năng phân biệt.
识别 viết sang phồn thể là 識別 shí bié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.