他在学识字。
Tā zài xué shízì.
Anh ấy đang học đọc chữ.
He is learning to read.
“识字” (biết chữ) là động từ ly hợp: “不 识字” (không biết chữ), “识 了 很 多 字” (biết được nhiều chữ). Hay dùng khi nói trẻ em học đọc hoặc người lớn chưa biết chữ: “学 识字”, “教 孩子 识字”. Người không biết chữ gọi là “文盲” (mù chữ).
识字 viết sang phồn thể là 識字 shí zì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.