他做检查只是走过场,不认真。
Tā zuò jiǎnchá zhǐ shì zǒu guò chǎng, bú rènzhēn.
Anh ấy kiểm tra chỉ là qua loa, không nghiêm túc.
He did the inspection just as a formality, not seriously.
“走过场” (làm cho có, chiếu lệ) là cụm động từ, chê việc chỉ làm cho đủ hình thức, không thực chất. Hay đi với “只是”, “不能”, “别”: “检查 只是 走过场”, “培训 不能 走过场”. Gần nghĩa “敷衍” (đối phó, làm chiếu lệ).
走过场 viết sang phồn thể là 走過場 zǒu guò chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.