Động từ "đi bộ": 走路 (đi bộ). Còn nghĩa "rời đi": 走了 (đi rồi, đi đây). Làm bổ ngữ sau động từ chỉ việc mang đi mất: 拿走 (lấy đi). 跑 là chạy, 走 là đi.
「走」 là bộ thủ số 156 trong 214 bộ Khang Hy, 7 nét, nghĩa gốc: đi.
Chữ mang bộ này: 走 zǒu (đi) · 起 qǐ (dậy) · 超 chāo (vượt)
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
Let's go.