我走过那条路。
Wǒ zǒu guò nà tiáo lù.
Tôi đã đi qua con đường đó.
I walked past that road.
“走过” có hai cách hiểu. Một là 走 + bổ ngữ xu hướng 过, nghĩa là đi ngang qua một chỗ: 从 + 门口 + 走过 (đi ngang qua cửa). Hai là 走 + trợ từ 过 chỉ trải nghiệm, nghĩa là đã từng đi: 走过 + 那条路 (từng đi con đường đó). Ngữ cảnh sẽ cho biết là nghĩa nào.
走过 viết sang phồn thể là 走過 zǒu guò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.