小兔子在草地上跳跃。
Xiǎo tùzi zài cǎodì shàng tiàoyuè.
Chú thỏ nhỏ nhảy trên bãi cỏ.
The little rabbit jumps on the grass.
“跳跃” (nhảy, nhảy nhót) là động từ, sắc thái văn viết hơn “跳”. Hay tả động vật, vận động viên: “小兔子 在 草地 上 跳跃”. Nghĩa bóng chỉ suy nghĩ, mạch văn nhảy cóc: “思维 跳跃”. Nói thường ngày thì dùng “跳” là đủ.
跳跃 viết sang phồn thể là 跳躍 tiào yuè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.