我们轮流做家务。
Wǒmen lún liú zuò jiāwù.
Chúng tôi thay phiên nhau làm việc nhà.
We take turns doing housework.
“轮流” (thay phiên, lần lượt) là động từ, thường đứng trước một động từ khác để nói nhiều người lần lượt làm cùng một việc, như thay phiên làm việc nhà: lúnliú zuò jiāwù. Chủ ngữ phải là số nhiều. Muốn nói đến lượt ai thì dùng “轮到”, ví dụ lúndào nǐ le (đến lượt bạn rồi).
轮流 viết sang phồn thể là 輪流 lún liú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.