你来得过早了。
Nǐ lái de guòzǎo le.
Bạn đến quá sớm rồi.
You came too early.
“过早” (quá sớm) thường đứng trước động từ: “过早 下 结论” (kết luận quá sớm), “不要 过早 放弃”; cũng làm bổ ngữ sau “得”: “来得 过早”. Sắc thái trang trọng hơn “太 早”, hay mang ý chê việc chưa đến lúc mà đã làm.
过早 viết sang phồn thể là 過早 guò zǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.