你吃得太过头了。
Nǐ chī de tài guòtóu le.
Bạn ăn quá mức rồi.
You ate too much.
“过头” (quá mức, quá đà) thường làm bổ ngữ sau động từ: “睡 过头 了” (ngủ quá giờ), “玩 过头 了”; hoặc làm vị ngữ: “你 说 得 过头 了” (anh nói quá lời rồi). Mang ý chê việc vượt giới hạn hợp lý. Gần nghĩa “过分”, nhưng “过分” thiên về thái độ, cách đối xử với người khác.
过头 viết sang phồn thể là 過頭 guò tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.