近来天气很热。
Jìnlái tiānqì hěn rè.
Gần đây thời tiết rất nóng.
The weather has been very hot recently.
“近来” (gần đây, dạo này) là danh từ chỉ thời gian, đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ, chỉ một khoảng thời gian kéo dài tới hiện tại, như “近来天气” rất nóng. Khác “最近”: “最近” dùng được cả cho tương lai gần (sắp tới), còn “近来” chỉ quãng thời gian vừa qua đến nay, văn phong hơi trang trọng.
近来 viết sang phồn thể là 近來 jìn lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.