他们两家经常往来。
Tāmen liǎng jiā jīngcháng wǎnglái.
Hai nhà họ thường xuyên qua lại.
The two families often interact with each other.
“往来” vừa là động từ “qua lại, đi lại thăm nhau” (“两家 经常 往来”), vừa là danh từ “sự giao lưu, quan hệ qua lại” (“贸易 往来”, “有 往来”). Đảo thành “来往” nghĩa gần như nhau; “来往” khẩu ngữ hơn, “往来” văn viết hơn, hay dùng cho quan hệ kinh tế, ngoại giao.
往来 viết sang phồn thể là 往來 wǎng lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.