老师追问了他几个问题。
Lǎoshī zhuīwèn le tā jǐ gè wèntí.
Thầy giáo đã hỏi dồn cậu ấy vài câu hỏi.
The teacher pressed him with a few questions.
“追问” (hỏi dồn, hỏi tới cùng) là động từ: hỏi tiếp, hỏi kỹ khi chưa thoả mãn câu trả lời. Có thể mang tân ngữ chỉ người, chỉ việc hoặc cả hai: “追问 他”, “追问 原因”, “老师 追问了 他 几个 问题”. Khác “询问” (hỏi han lịch sự) và “质问” (chất vấn, có ý trách).
追问 viết sang phồn thể là 追問 zhuī wèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.