老师问我问题,我反问了一个。
Lǎoshī wèn wǒ wèntí, wǒ fǎnwèn le yí gè.
Cô giáo hỏi tôi một câu, tôi hỏi lại một câu.
The teacher asked me a question, and I asked one back.
“反问” (hỏi lại, hỏi vặn) là động từ: không trả lời mà hỏi ngược lại người vừa hỏi, như “他 反问 我: 你 呢?”. Muốn nói hỏi vặn một câu thì dùng lượng từ “句”: “反问 了 一 句”. Trong ngữ pháp, câu hỏi tu từ gọi là fǎnwènjù, hỏi mà không cần trả lời, để nhấn mạnh ý khẳng định hay phủ định.
反问 viết sang phồn thể là 反問 fǎn wèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.