我们去机场给他送行。
Wǒmen qù jīchǎng gěi tā sòngxíng.
Chúng tôi ra sân bay tiễn anh ấy.
We went to the airport to see him off.
“送行” (tiễn đưa) là động từ, không mang tân ngữ trực tiếp; người được tiễn đặt sau “给” hoặc “为”: “我们 去 机场 给 他 送行”. Chỉ tiễn người đi xa. Còn “送” dùng rộng hơn: đưa người, đưa đồ, tặng quà.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.