那个地方很遥远。
Nàgè dìfang hěn yáoyuǎn.
Nơi đó rất xa xôi.
That place is very far away.
“遥远” (xa xôi, xa xăm) là tính từ, mạnh và văn chương hơn “远”. Dùng cho khoảng cách như nơi ấy “很遥远”, hoặc cho thời gian như quá khứ xa xăm, tương lai xa. Hay làm định ngữ với “的”: yáoyuǎn de dìfang.
遥远 viết sang phồn thể là 遙遠 yáo yuǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.