我的邻居很友好。
Wǒ de línjū hěn yǒuhǎo.
Hàng xóm của tôi rất thân thiện.
My neighbor is very friendly.
Danh từ, nghĩa là hàng xóm, người ở cạnh nhà. Hay gặp: 我的邻居, 老 邻居, 跟 邻居 打招呼. Chỉ nhà hay phòng ngay sát vách thì dùng 隔壁 (他 住 在 我 隔壁).
邻居 viết sang phồn thể là 鄰居 lín jū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.