周末她去酒吧。
Zhōumò tā qù jiǔbā.
Cuối tuần cô ấy đi quán bar.
On weekends she goes to the bar.
“酒吧” (quán bar) là danh từ chỉ nơi chốn, lượng từ “家”: “一 家 酒吧”. Hay làm tân ngữ cho “去”, “开”, hoặc dùng với “在”: “在 酒吧 喝酒”. Chữ “吧” ở đây là phiên âm của từ “bar”, không phải trợ từ “吧” cuối câu.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.