商店里陈列着很多商品。
Shāngdiàn lǐ chénliè zhe hěn duō shāngpǐn.
Trong cửa hàng trưng bày rất nhiều hàng hóa.
Many goods are displayed in the store.
“陈列” là động từ, nghĩa là bày ra cho người khác xem (trưng bày), dùng cho hàng hoá, hiện vật, tác phẩm. Hay gặp câu tồn tại “nơi chốn + 陈列着 + vật”: “商店里 陈列着 很多 商品”. Cũng làm định ngữ: tủ trưng bày (chénliè guì). So với “展览” (triển lãm): “展览” là tổ chức cả một cuộc trưng bày, còn “陈列” chỉ việc bày đặt đồ vật.
陈列 viết sang phồn thể là 陳列 chén liè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.