第一次做难免会犯错。
Dì yī cì zuò nánmiǎn huì fàn cuò.
Lần đầu làm khó tránh khỏi phạm lỗi.
It's inevitable to make mistakes the first time.
“难免” (khó tránh khỏi) là tính từ, thường đứng trước động từ, hay kèm “会” hoặc “要”: “第一次 做 难免 会 出错” (lần đầu làm khó tránh mắc lỗi). Cũng làm vị ngữ hoặc định ngữ: “这 是 难免 的” (chuyện này khó tránh). Gần nghĩa “免不了” trong khẩu ngữ.
难免 viết sang phồn thể là 難免 nán miǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.