这个问题让我很为难。
Zhège wèntí ràng wǒ hěn wéinán.
Vấn đề này làm tôi rất khó xử.
This problem puts me in a difficult position.
“为难” có hai cách dùng. Làm tính từ: khó xử, như câu mẫu “这个问题 让我 很 为难”. Làm động từ có tân ngữ: làm khó ai, gây khó dễ: “别 为难 他”. Chữ “为” ở đây đọc wéi thanh 2.
为难 viết sang phồn thể là 為難 wéi nán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.