他感到很孤独。
Tā gǎndào hěn gūdú.
Anh ấy cảm thấy rất cô đơn.
He feels very lonely.
“孤独” (cô độc, cô đơn) là tính từ, làm vị ngữ hoặc định ngữ: “他 感到 很 孤独”, “孤独 的 老人”. Gần “孤单”: “孤单” nhấn vào việc chỉ có một mình, thiếu bạn; “孤独” nhấn cảm giác cô lập trong lòng, sắc thái sâu và văn viết hơn.
孤独 viết sang phồn thể là 孤獨 gū dú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.