孩子们在放风筝。
Háizimen zài fàng fēngzheng.
Bọn trẻ đang thả diều.
The children are flying kites.
“风筝” là danh từ, chỉ con diều. Động từ đi kèm quen thuộc nhất là “放”: “放 风筝” (thả diều). Lượng từ thường dùng là “只” hoặc “个”: “一 只 风筝”. Trong khẩu ngữ chữ sau thường đọc nhẹ.
风筝 viết sang phồn thể là 風箏 fēng zheng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.