Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 风 viết sang phồn thể là 風.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ gió: 刮风 (nổi gió). Từ ghép: 风景 (phong cảnh), 台风 (bão), 风格 (phong cách), 风险 (rủi ro), 风俗 (phong tục).
「风」 là bộ thủ số 182 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: gió.
Chữ mang bộ này: 风 fēng (gió) · 风景 fēngjǐng (phong cảnh)
今天风很大。
Jīntiān fēng hěn dà.
Hôm nay gió rất lớn.
The wind is strong today.