他们风餐露宿,非常辛苦。
Tāmen fēng cān lù sù, fēicháng xīnkǔ.
Họ ăn ngủ ngoài trời, rất vất vả.
They ate and slept outdoors, very hard.
"风餐露宿" (ăn gió nằm sương) là thành ngữ, tả cảnh đi đường xa hoặc làm việc ngoài trời vất vả: ăn giữa gió, ngủ dưới sương. Thường làm vị ngữ, hay kèm vế nói sự cực nhọc: "他们 风餐露宿, 非常 辛苦". Tiếng Việt có thành ngữ gần như nguyên văn là "ăn gió nằm sương".
风餐露宿 viết sang phồn thể là 風餐露宿 fēng cān lù sù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.