地上有鲜血。
Dì shàng yǒu xiānxuè.
Trên mặt đất có máu tươi.
There is fresh blood on the ground.
“鲜血” là danh từ chỉ máu tươi, máu đỏ vừa chảy ra; sắc thái văn viết, gợi cảm xúc mạnh. Hay đi với “流”: chảy máu tươi (liú xiānxuè), và nhuộm đỏ (rǎnhóng). Trong đời thường, y tế chỉ nói “血” hoặc “血液”.
鲜血 viết sang phồn thể là 鮮血 xiān xuè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.