Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 鲜 viết sang phồn thể là 鮮.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “tươi”: “这鱼很鲜” (cá này rất tươi ngon). Ghép thường gặp: “新鲜” (tươi mới), “鲜花” (hoa tươi), “海鲜” (hải sản). Với món ăn, 鲜 còn chỉ vị ngọt thanh tự nhiên của thịt cá, canh.
这鱼很鲜。
Zhè yú hěn xiān.
Con cá này rất tươi.
This fish is very fresh.