Tính từ “thơm”: “花很香” (hoa rất thơm). Dùng cho đồ ăn còn có nghĩa thơm ngon; ngủ say cũng có thể dùng 香. Ghép: “香蕉” (chuối), “香水” (nước hoa). Đối nghĩa với 臭 (hôi).
「香」 là bộ thủ số 186 trong 214 bộ Khang Hy, 9 nét, nghĩa gốc: thơm.
Chữ mang bộ này: 香 xiāng (thơm) · 香港 Xiānggǎng (Hồng Kông)
这朵花很香。
Zhè duǒ huā hěn xiāng.
Bông hoa này rất thơm.
This flower is very fragrant.