Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 养 viết sang phồn thể là 養.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phần trên là 羊 (con dê) viết gọn, phần dưới trông giống chữ 介 có người đứng: hình dung người chăm con dê ở bên dưới → nuôi.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ nuôi; tân ngữ là con vật, cây cối hoặc người được chăm, như nuôi mèo, trồng hoa trong chậu đều dùng 养. Mở rộng sang nghĩa vun đắp dần: 养成 (tập thành, hình thành thói quen), 培养 (bồi dưỡng, đào tạo). Ghép khác: 营养 (dinh dưỡng), 保养 (bảo dưỡng).
我养了一只猫。
Wǒ yǎng le yì zhī māo.
Tôi nuôi một con mèo.
I have a cat.