我的书包是黑色的。
Wǒ de shūbāo shì hēisè de.
Cặp sách của tôi màu đen.
My school bag is black.
“黑色” là danh từ chỉ màu đen. Làm định ngữ thì thêm “的” rồi đến danh từ; làm vị ngữ thì dùng khung “是……的”: 是黑色的 (là màu đen). Không thêm “很” trước “黑色”; muốn tả mức độ đen, tối thì dùng tính từ “黑”: 很黑. Các màu khác theo cùng cách: 白色, 红色.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.