Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“黑” là tính từ: màu đen; tối. Làm vị ngữ được, như trời tối thì nói trời “黑” rồi. Đứng trước danh từ thường thêm “的” hoặc dùng từ ghép: “黑色” (màu đen), “黑板” (bảng đen), “黑夜” (đêm tối), “黑暗” (bóng tối). Nghĩa bóng là mờ ám, xấu xa: “黑心” (tâm địa xấu). “黑客” là tin tặc.
「黑」 là bộ thủ số 203 trong 214 bộ Khang Hy, 12 nét, nghĩa gốc: đen.
Chữ mang bộ này: 黑 hēi (đen) · 黑色 hēisè (màu đen) · 墨 mò (mực)
他的车是黑的。
Tā de chē shì hēi de.
Xe của anh ấy màu đen.
His car is black.