Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 划 viết sang phồn thể là 劃.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 划 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên trái là 戈 (cây giáo), bên phải là 刂 (dao). Hai món có cạnh sắc: dùng để vạch, rạch một đường.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Hai cách đọc. Đọc huá: chèo, như “划船” (chèo thuyền), và rạch, cào xước. Đọc huà: vạch, kẻ, phân chia, như kẻ một đường trên giấy, và lập kế hoạch, như “计划” (kế hoạch).
他在纸上划了一条线。
Tā zài zhǐ shàng huà le yì tiáo xiàn.
Anh ấy vạch một đường trên giấy.
He drew a line on the paper.