Chữ giản thể 扑 viết sang phồn thể là 撲.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“扑” là động từ: lao tới, nhào tới bằng cả người: “扑向老鼠” là vồ con chuột; thường đi với “向” hoặc “到”. Còn nghĩa vỗ nhẹ, đập (vỗ cánh) và dập lửa: “扑灭” (dập tắt). Từ ghép: “扑克” (bài tây), “扑面而来” (ập vào mặt).
猫扑向老鼠。
Māo pū xiàng lǎoshǔ.
Con mèo lao về phía con chuột.
The cat pounced on the mouse.