Chữ giản thể 枪 viết sang phồn thể là 槍.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "súng". Thường đứng cuối từ ghép: "手枪" (súng lục), "开枪" (bắn súng, nổ súng). Lượng từ đi kèm là "把", như một khẩu súng. Cùng âm "qiāng" với "抢" (giành, cướp) nên dễ viết nhầm: "抢" có bộ tay bên trái, còn "枪" có bộ "木".
他买了一把玩具枪。
Tā mǎile yì bǎ wánjù qiāng.
Anh ấy mua một khẩu súng đồ chơi.
He bought a toy gun.