Chữ giản thể 牵 viết sang phồn thể là 牽.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "dắt, nắm kéo đi", đứng trước người hay vật được dắt: dắt tay con, dắt chó đi dạo. Nghĩa bóng là kéo theo, dính líu: "牵涉" (liên quan, dính líu), "牵扯" (liên quan, kéo theo). "牵挂" (lo lắng, bận tâm) là lòng luôn nhớ tới ai. "牵头" (dẫn đầu) là đứng ra khởi xướng một việc.
妈妈牵着孩子的手过马路。
Māma qiān zhe háizi de shǒu guò mǎlù.
Mẹ dắt tay con qua đường.
The mother leads the child by the hand across the road.