“掉” là động từ “rơi, rớt”: “书掉了” (sách rơi mất rồi). Rất hay làm bổ ngữ sau động từ, nghĩa là “mất đi, hết, đi”: “去掉” (bỏ đi), “扔掉” (vứt đi), “忘掉” (quên mất), “关掉” (tắt đi). Phân biệt “掉” (rơi xuống, mất đi) với “丢” (đánh mất): làm mất ví thì nói “钱包” + “丢了”.
我的书掉了。
Wǒ de shū diào le.
Sách của tôi rơi mất.
My book dropped.