Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 炼 có 2 dạng phồn thể, dùng tuỳ nghĩa: 煉 · 鍊.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"炼" có bộ hỏa (火): dùng lửa nung để làm sạch, tinh chế, như "炼钢" (luyện thép), "提炼" (tinh luyện, chắt lọc). Nghĩa rèn giũa cũng dùng chữ này: "锻炼" (rèn luyện, tập thể dục). Dễ nhầm với "练" có bộ mịch (纟), chỉ việc tập đi tập lại một kỹ năng, như "练习" (luyện tập). Mẹo: nung, rèn (kể cả rèn luyện thân thể) dùng "炼"; tập một kỹ năng dùng "练".
工人炼钢很辛苦。
Gōngrén liàn gāng hěn xīnkǔ.
Công nhân luyện thép rất vất vả.
Workers work hard to refine steel.