Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
"苗" nghĩa chính là mầm cây, cây non mới mọc, như câu ví dụ trên đất mọc lên những mầm xanh; "禾苗" (mạ, mầm lúa). Từ đó có nghĩa bóng: "苗头" (dấu hiệu ban đầu) và "苗条" (thon thả, mảnh mai như cây non). "疫苗" (vắc-xin) cũng dùng chữ này. Ngoài ra "苗" còn là tên dân tộc Miêu. Thành ngữ "拔苗助长" (nóng vội phản tác dụng) kể chuyện nhổ mạ lên cho mau lớn.
地里长出了绿苗。
Dì lǐ zhǎng chū le lǜ miáo.
Trên đất mọc lên những mầm xanh.
Green sprouts have grown in the field.