Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 满 viết sang phồn thể là 滿.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nước (氵) dâng lên ngập cỏ (艹), tràn qua cả hai (两) bờ → đầy, tràn.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“满” là tính từ “đầy”: “杯子满了” (cốc đầy rồi). Làm bổ ngữ sau động từ chỉ kết quả đầy, kín: ngồi kín chỗ, đổ đầy. Đứng trước số chỉ thời gian, tuổi, nghĩa là “tròn, đủ”. Từ ghép: “满意” (hài lòng), “不满” (không hài lòng), “充满” (tràn đầy), “满足” (thỏa mãn).
杯子满了。
Bēizi mǎn le.
Cốc đầy rồi.
The cup is full.