房间里充满了笑声。
Fángjiān lǐ chōngmǎn le xiàoshēng.
Căn phòng tràn đầy tiếng cười.
The room was filled with laughter.
"充满" (tràn đầy, đầy ắp) là động từ, tân ngữ đứng sau. Hai kiểu hay gặp: nơi chốn + "充满 了" + thứ lấp đầy ("房间 里 充满 了 笑声"); và người, việc + "充满" + danh từ trừu tượng: "充满 信心", "充满 希望". Cốc nước, xe đầy người thì dùng "满" ("杯子 满 了"), không dùng "充满".
充满 viết sang phồn thể là 充滿 chōng mǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.