这份工作让我很满足。
Zhè fèn gōngzuò ràng wǒ hěn mǎnzú.
Công việc này khiến tôi rất thoả mãn.
This job makes me feel very satisfied.
"满足" (thỏa mãn, đáp ứng) là động từ. Hay đi thẳng với tân ngữ chỉ nhu cầu: "满足 需要", "满足 要求" (đáp ứng yêu cầu). Nói về tâm trạng thì dùng "对… 感到 满足" (thấy mãn nguyện với…). Dễ lẫn với "满意" (hài lòng): "满意" là đánh giá một kết quả có vừa ý không, còn "满足" là thấy đủ, không đòi hơn, hoặc đáp ứng được nhu cầu.
满足 viết sang phồn thể là 滿足 mǎn zú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.